Môn Văn Lớp: 8 Tìm hiểu từ ngữ và các biện pháp tu từ thường được sử dụng trong thơ trữ tình Lấy ví dụ: một bài thơ và phân tích từ ngữ , biện pháp tu từ.

Question

Môn Văn Lớp: 8 Giúp em bài này với ạ: Tìm hiểu từ ngữ và các biện pháp tu từ thường được sử dụng trong thơ trữ tình
Lấy ví dụ: một bài thơ và phân tích từ ngữ , biện pháp tu từ. No copy trên mạng nha. Em xin cảm ơn mọi người ạ

in progress 0
Madelyn 2 tuần 2022-04-14T06:17:13+00:00 1 Answer 0

Answers ( )

  1. Vd : bài thơ ”Tiếng gà trưa ”

    Tác giả : Xuân Quỳnh ( 1942-1988) ,quê ở làng La Khê, ven thị xã Hà Đông,tỉnh Hà Đông ( nay thuộc Hà Nội)

    * Các từ ngữ và các biện pháp tu từ thường được sử dụng trong thơ trữ tình là :

    – Các từ ngữ thường được dùng :  thương ,yêu, hận ,thù ,ghét ,mến,…v,v nói chung các từ ngữ dùng để biểu cảm đều thường hay được sử dụng trong thơ trữ tình .

    +Biểu cảm là: sự biểu lộ,thể hiện tình cảm,tư tưởng tình cảm của con người nhờ ngôn ngữ hay một số phương tiện khác,…

    * Các biện pháp tu từ thường được dùng trong thơ trữ tình là: 1.SO SÁNH

    -Khái niệm biện pháp so sánh: so sánh là đối chiếu 2 hay nhiều sự vật,sự việc mà giữa chúng có nét tương đồng làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho lời văn.

    +Vd : A là B: Người ta hoa đất ( tục ngữ).

    +Vd : B như A hoặc A như B: ” Này con gà mái vàng

                                                   Lông óng như màu nắng”( Xuân Quỳnh – tiếng gà trưa).

    + Trong đó có

    -A là sự vật sự việc được so sánh -thì- B là sự việc dùng để so sánh

    ”là”, ” như”,”bao nhiêu … bấy nhiêu” là từ ngữ được so sánh, cũng có khi bị ẩn bớt đii

    * Có 4 kiểu so sánh cơ bản :

    – So sánh ngang bằng :   -vd :’Người  cha,  bác , anh

                                                   Qủa tim lớn của trăm dòng máu nhỏ”

    -So sánh không ngang bằng:  – vd: ”Con đi trăm núi ngàn khe

                                                               Chưa bằng  muôn nỗi tái tê lòng bầm

                                                               Con đi đánh giặc mười năm 

                                                                Chưa bằng  khó nhọc đời bầm sáu mươi”( Bầm ơi-Tố hữu)

    -So sánh phân loại theo đối tượng: -vd : so sánh các đối tượng cùng loại : ”cô em hiền như Tấm”

    -so sánh đối tượng khác loại : ”Cô ấy dễ thương như mèo con”

    – So sánh cái cụ thể với cái trừu tượng : ”Công cha như núi THÁI SƠN

                                                                     Nghĩa mẹ như  nước trong nguồn chảy ra”(CA DAO)

    2. ẩn dụ: là tên gọi sự vật , hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng  với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm  cho lời văn  

    *Có 2 kiểu thường gặp là : 

    +Ẩn dụ hình tượng : ” Ngày ngày mặt trời đi trên lăng 

                                         Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ( Viễn  Phương )

    +Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác:” Ngoài thềm rơi chiếc lá đa

                                             Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng”(Trần Đăng Khoa)

    3. nhân hoá: là dùng để gọi hoặc tả vật hay cây cối ,đồ vật ,…bằng những từ ngữ vốn dùng để gọi ,tả con người ,làm cho thế giới loài vật , cây cối ,đồ vật ..trở nên gần gũi hơn với con người , biểu thị được những suy nghĩ tình cảm của con người , biểu thị được những suy nghĩ , tình cảm con người .

    *có ba kiểu thường gặp là : 

    +Dùng những từ vốn để gọi người để gọi vật:

    Vd:” -Từ đó ,lão Miệng , cô Mắt , cậu Chân , cậu Tay ,lại sống thân mật với nhau , mỗi người một việc không ai tị ai cả” .( Chân ,Tay , Mắt , Miệng)

    +Dùng những từ ngữ vốn chỉ hoạt động ,tính chất của con người để chỉ hoạt động ,tính chất của vật  : ” Gậy tre ,chông tre chống lại sắt thép của quân thù .TRe xung phong vào xe tăng đại bác ,tre giữ làng ,giữ nước ,giữ mái nhà tranh , giữ đồng lúa chín .”( Thép Mới)

    + Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người:

      ” Trâu ơi, ta bảo trâu này ,

    Trâu ra ngoài ruộng , trâu cày với ta .”(Ca dao ) 

    * lưu ý; Phân biệt ẩn dụ tu từ và ẩn dụ từ vựng :

    Ẩn dụ tu từ: -có tính lâm thời cụ thể, tính cá thể, phải đặt mik trong từng hoàn cảnh để khám phá ý nghĩa  . vd : ” Lặn lội thân cò khi quãng vắng” [Thương vợ- Tú Xương]

    Ẩn dự từ vựng : – cách nói thông thường quen thuộc , phổ biến, ko có/ ít giá trị tu từ ( tay bí , tay bầu , mũi đất , tay ghế,..)

    4.Hoán dụ: là tên gọi sự vật , hiện tượng ,khái niệm bằng tên của một sự vật , hiện tượng,khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó tăng sức gợi hình gợi cảm cho lời văn 

    *Có 4 kiểu hoán dụ thường gặp :

    + Lấy một bộ phận để chỉ toàn thể:

    -” Bàn tay  làm nên tất cả

    Có sức người sỏi đá cũng thành cơm( HOÀNG TRUNG THÔNG)

    +Lấy vật chứa đựng để chỉ vật bị chứa đựng :

    -” Vì sao trái đất lặng ân tình ,

    Nhắc mãi tên người HỒ CHÍ MINH?”( tố hữu)

    + Lấy dấu hiệu của sự vật để chỉ sự vật:

           ” Aó chàm đưa buổi phân li

    Cầm tay nhau nói biết nói gì hôm nay ”(tố hữu)

    +Lấy cái cụ thể để chỉ cái trừu tượng :

           ”Một cây  làm chẳng nên non

    Ba cây chụm lại  nên hòn núi cao ”( ca dao)

    ..,vv

    ***Phân tích bài thơ ”TIẾNG GÀ TRƯA” của tác giả Xuân quỳnh**

    a)TRONG CẢM NHẬN CỦA NGƯỜI CHIẾN SĨ:

    -Hoàn cảnh: Trên đường hành quân ,buổi trưa ,bên xóm nhỏ 

    -Nghe: +xao động nắng trưa (nhớ , xao động)

    +Bàn chân đỡ mỏi(Xua tan mệt mỏi)

    + Gọi về tuổi thơ (đánh thức kỉ niệm tuổi thơ )

    —–> Điệp ngữ ,chuyển đổi cảm giác ⇒tiếng gà trưa gần gũi ,quen thuộc , gợi nên niềm vui ,cảm xúc và cuộc sống thanh bình

    b)TIẾNG GÀ TRƯA GỌI VỀ NHỮNG KỈ NIỆM TUỔI THƠ.

    -Nhớ : +Ổ rơm hồng những trứng 

    +gà  mái mơ, mái vàng 

    +xem trộm gà đẻ 

    +mặc đồ mới trong ngày tết 

    →Những kỉ niệm tuổi thơ trong sáng

    -Hình ảnh về bà:

    +có tiếng bà vẫn mắng 

    +tay bà khum soi trứng 

    +dành từng quả chắt chiu 

    +bà lo đàn gà toi 

    +mong trời đừng sương muối 

    +để cuối năm bán gà

    cháu đc quần áo mới ”

    →sử dụng các động từ tính từ , gợi tả⇒tần tảo ,chắt chiu ,dành trọn yêu thương cho cháu

    ⇒Tình cảm vô cùng thắm thiết vô cùng sâu nặng và thắm thiết

    c)Tiếng gà trưa dã bược hành quân:

    CHiến đấu vì : -Tổ quốc 

    +xóm làng 

    +bà 

    +tiếng gà →điệp từ ⇒MỤC ĐÍCH và lí do chiến đấu cao quý ,ý nghĩa và tình cảm gia đình làm sâu sắc thêm tình cảm tình yêu quê hương đất nước 

    * các biện pháp được sử dụng trong bài thơ là :điệp ngữ , tính từ , động từ ,tính từ,  

Leave an answer

20:2+1-4x3-12:4 = ? ( )