Môn Văn Lớp: 8 Cho biết tác giả , thể thơ , hoàn cảnh sáng tác , nghệ thuật , nội dung và xuất sứ của các văn bản 1, Nhớ rừng 2, Ông đồ 3, Quê hương 4,

Question

Môn Văn Lớp: 8 Giúp em bài này với ạ: Cho biết tác giả , thể thơ , hoàn cảnh sáng tác , nghệ thuật , nội dung và xuất sứ của các văn bản
1, Nhớ rừng
2, Ông đồ
3, Quê hương
4, Khi con tu hú
5, Tức cảnh pác pó
6, Ngắm trăng ( vọng nguyệt)
7, Chiếu dời đô ( Thiên đô chiếu )
8, Hịch tướng sĩ
9, Nước đại việt ta ( trích Bình Ngô Đại cáo )
10, Bàn luận về phép học ( trích bản chế độ thực dân pháp ) No copy trên mạng nha. Em xin cảm ơn mọi người ạ

in progress 0
Ivy 2 ngày 2022-04-18T22:08:56+00:00 2 Answers 0

Answers ( )

  1. 1)nhớ rừng :

    -Thế Lữ 

    -Hoàn cảnh sáng tác:Trước Cách mạng tháng 8 năm 1945.

    -Nghệ thuật:+Hình ảnh mang tính chất biểu tượng, giàu chất tạo hình

                          +Ngôn ngữ và nhạc điệu phong phú, giàu tính biểu cảm.

    -Nội dung:Bài thơ mượn lời con hổ nhớ rừng để thể hiện sự u uất của lớp những người thanh niên trí thức yêu nước, đồng thời thức tỉnh ý thức cá nhân. Hình tượng con hổ cảm thấy bất hòa sâu sắc với cảnh ngột ngạt tù túng, khao khát tự do cũng đồng thời là tâm trạng chung của người dân Việt Nam mất nước bấy giờ.

    2)Ông đồ

    -Hoàn cảnh sáng tác:Từ đầu thế kỉ XX, nền văn Hán học và chữ Nho ngày càng suy vi trong đời sống văn hóa Việt Nam, khi mà Tây học du nhập vào Việt Nam, có lẽ vì đó mà hình ảnh những ông đồ đã bị xã hội bỏ quên và dần vắng bóng. Vũ Đình Liên đã viết bài thơ Ông đồ thể hiện niềm ngậm ngùi, day dứt về cảnh cũ, người xưa.

    -Nghệ thuật:

    + Bài thơ được viết theo thể thơ ngũ ngôn gồm nhiều khổ

    + Kết cấu đối lập đầu cuối tương ứng, chặt chẽ

    + Ngôn từ trong sáng bình dị, truyền cảm

    -Nội dung:Tác phẩm khắc họa thành công hình cảnh đáng thương của ông đồ thời vắng bóng, đồng thời gửi gắm niềm thương cảm chân thành của nhà thơ trước một lớp người dần đi vào quá khứ, khới gợi được niềm xúc động tự vấn của nhiều độc giả

    3)Quê hương:

    -Tế Hanh

    -Hoàn cảnh sáng tác:Bài thơ viết năm 1939, khi Tế Hanh đang học tại Huế trong nỗi nhớ quê hương-một làng chài ven biển tha thiết. Bài thơ được rút trong tập Nghẹn ngào (1939) và sau đó được in trong tập Hoa niên (1945)

    -Nghệ thuật:

    +Ngôn ngữ bình dị mà gợi cảm, giọng thơ khỏe khoắn hào hùng

    + Hình ảnh thơ phong phú, giàu ý nghĩa

    + Nhiềuphép tu từ được sử dụng đạt hiệu quả nghệ thuật

    -Nội dung:Bài thơ đã vẽ ra một bức tranh tươi sáng, sinh động về một làng quê miền biển. Trong đó nổi bật lên hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của người dân chài và cảnh sinh hoạt lao động chài lưới. Qua đó cho thấy thấy tình cảm quê hương trong sáng, tha thiết của nhà thơ.

    4) Khi con tu hú

    Tố Hữu

    -Hoàn cảnh sáng tác:Sáng tác vào tháng 7 năm 1939 tại nhà lao Thừa Phủ, khi tác giả bị bắt giam

    -Nghệ thuật:

    +Thể thơ lục bát sử dụng uyển chuyển

    + Giọng điệu linh hoạt

    + Từ ngữ tự nhiên và gần gũi với đời thường

    -Nội dung:Bài thơ thể hiện niềm tin yêu cuộc sống thiết tha và sự khao khát tự do mãnh liệt của người chiến sĩ trong cảnh tù đầy

    5) Tức cảnh pác pó:

    Hồ Chí Minh

    -Hoàn cảnh sáng tác:Sau ba mươi năm hoạt động cách mạng ở nước ngoài, tháng 2-1941 Bác Hồ trở về Tổ quốc, trực tiếp lãnh đạo phong trào cách mạng ở trong nước. Khi đó, Người sống và làm việc trong một điều kiện hết sức gian khổ nhưng Bác vẫn vui vẻ lạc quan. Bài thơ Tức cảnh Pác Bó là một trong những tác phẩm Người sáng tác trong thời gian này

    -Nghệ thuật:

    +Sử dụng thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

    + Giọng thơ trong sáng, sâu sắc, thể hiện sự lạc quan trong hoàn cảnh khó khăn

    + Ngôn từ sử dụng giản dị, đời thường.

    -Nội dung:Bài thơ thể hiện tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác trong cuộc sống cách mạng gian khổ.

    6) Ngắm trăng ( vọng nguyệt):

    Hồ Chí Minh

    -Hoàn cảnh sáng tác:Ngắm Trăng là bài thơ số 20 trong tập thơ Nhật kí trong tù của Bác, sáng tác lúc Bác đang bị giam trong nhà tù Tưởng Giới Thạch, Trung Quốc

    -Nghệ thuật:

    + Sử dụng thể thơ thất ngôn tứ tuyệt giản dị

    + Hình ảnh thơ trong sáng, đẹp đẽ

    + Ngôn ngữ lãng mạn

    + Màu sắc cổ điển và hiện đại song hành

    -Nội dung:Bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên say mê và phong thái ung dung của Bác ngay cả trong cảnh tù đày.

    7) Chiếu dời đô ( Thiên đô chiếu )

    -Lí Công Uẩn ( Lí Thái Tổ)

    -Hoàn cảnh sáng tác:Năm 1010, Lí Công Uẩn quyết định dời đô từ Hoa Lư ra Đại La, đổi tên Đại Việt thành Đại Cồ Việt. Nhân dịp này ông đã viết bài chiếu để thông báo rộng rãi quyết định cho nhân dân được biết

    -Nghệ thuật:

    + Chiếu dời đô là áng văn chính luận đặc sắc viết theo lối biền ngẫu, các vế đối nhau cân xứng nhịp nhàng

    + Cách lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc sảo rõ ràng.

    + Dẫn chứng tiêu biểu giàu sức thuyết phục.

    + Có sự kết hợp hài hòa giữa tình và lí.

    -Nội dung:Bài Chiếu phản ánh khát vọng của nhân dân về một dân tộc độc lập thống nhất đồng thời phản ánh ý chí tự cường của dân tộc Đại Việt trên đà lớn mạnh

    8) Hịch tướng sĩ

    Trần Quốc Tuấn

    -Hoàn cảnh sáng tác:Được viết vào khoảng thời gian trước cuộc kháng chiến chống quân Nguyên – Mông lần thứ hai (1285): Khi giặc Nguyên Mông sang xâm lược nước ta lần thứ hai, lúc này quân giặc rất mạnh muốn đánh bại chúng phải có sự đồng tình, ủng hộ của toàn quân, toàn dân, vì vậy Trần Quốc Tuấn đã viết bài hịch này để kêu gọi tướng sĩ hết lòng đánh giặc

    -Nghệ thuật:

    +Hịch tướng sĩ là một áng văn chính luận xuất sắc

    +Lập luận chặt chẽ, lĩ lẽ rõ ràng, giàu hình ảnh, có sức thuyết phục cao

    + Kết hợp hài hoà giữa lí trí và tình cảm

    + Lời văn giàu hình ảnh nhạc điệu

    -Nội dung:Bài Hịch phản ánh tinh thần yêu nước nồng nàn của dân tộc trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược, thể hiện lòng căm thù giặc và ý chí quyết thắng.

    9) Nước đại việt ta ( trích Bình Ngô Đại cáo )

    – Nguyễn Trãi 

    -Hoàn cảnh sáng tác:Đầu năm 1428, sau khi quân ta đại thắng, Nguyễn Trãi đã thừa lệnh vua Lê Thái Tổ (Lê Lợi) soạn thảo Bình Ngô đại cáo để thông cáo với toàn dân về sự kiện có ý nghĩa trọng đại này.

    -Nghệ thuật:

    + Áng văn chính luận với lập luận chặt chẽ

    + Chứng cứ hùng hồn giàu sưc thuyết phục

    + Lời thơ đanh thép thể hiện ý chí của dân tộc

    + Lời văn biền ngẫu nhịp nhàng

    -Nội dung: Đoạn trích Nước Đại Việt ta có ý nghĩa như một bản tuyên ngôn độc lập: Nước ta là đất nước có nền văn hiến, có lãnh thổ riêng, phong tục riêng, có chủ quyền, có truyền thống lịch sử…bất kì hành động xâm lước trái đạo lí nào của kẻ thù đều sẽ phải chịu một kết cục thất bại

    10) Bàn luận về phép học ( trích bản chế độ thực dân pháp )

    Nguyễn Thiếp

    -Hoàn cảnh sáng tác:Nguyễn Thiếp làm quan một thời gian dưới triều Lê rồi về dạy học. Khi Quang Trung xây dựng đất nước đã viết thư mời ông giúp dân giúp nước về mặt văn hóa giáo dục, vì vậy tháng 8 năm 1971, Nguyễn Thiếp đã đang lên vua bản tấu này

    -Nghệ thuật:

    + Bài tấu có cách lập luận chặt chẽ, lí lẽ rõ ràng

    + Ngôn ngữ giản dị, rõ ràng, ý tứ bộc lộ trực tiếp giàu sức thuyết phục

    -Nội dung:Bài tấu giúp ta hiểu được mục đích của việc học là để làm người có đạo đức, có tri thức, góp phần xây dựng đất nước chứ không phải học để cầu danh lợi. Học tốt phải có phương pháp học đặc biệt học phải đi đôi với hành.

  2. 1. Nhớ rừng

    -Tác giả: Thế Lữ (1907- 1989), quê ở Bắc Ninh, ông là nhà thơ tiêu biểu trong thơ mới hiện đại, ông ngoài viết thơ còn viết truyện với nhiều thể loại như trinh thám, truyện kinh dị…

    -Tác phẩm: sáng tác năm 1934,  in trong tập Mấy vần thơ- 1935

    -Thể thơ: thể thơ 8 chữ

    -Nội dung: Bài thơ mượn lời con hổ nhớ rừng để thể hiện sự u uất của lớp những người thanh niên trí thức yêu nước, đồng thời thức tỉnh ý thức cá nhân.

    -Nghệ thuật: Hình ảnh mang tính chất biểu tượng, giàu chất tạo hình, ngôn ngữ và nhạc điệu phong phú, giàu tính biểu cảm.

    2. Ông đồ:

    -Tác giả: Vũ Đình Liên (1913 – 1996), quê ở Hải Dương, ông là một trong những nhà thơ lớp đầu tiên của phong trào thơ mới,  ngoài sáng tác thơ, ông còn nghiên cứu, dịch thuật, giảng dạy văn học

    -Tác phẩm: sáng tác từ đầu thế kỉ XX

    -Thể thơ: ngũ ngôn ( 5 chữ)

    -Nội dung: khắc họa hình ảnh đáng thương của ông đồ thời vắng bóng, đồng thời gửi gắm niềm thương cảm chân thành của nhà thơ trước một lớp người dần đi vào quá khứ, khới gợi được niềm xúc động tự vấn của nhiều độc giả.

    -Nghệ thuật: kết cấu đối lập đầu cuối tương ứng, chặt chẽ, ngôn từ trong sáng bình dị, truyền cảm

    3. Quê hương

    +Tác giả: Tế Hanh (1921- 2009), quê ở QUảng Ngãi, ông có mặt trong phong trào thơ Mới ở chặng cuối với những bài thơ mang nỗi buồn và tình yêu quê hương, Tế Hanh sáng tác phục vụ cách mạng và kháng chiến sau 1945

    +Tác phẩm: Bài thơ viết năm 1939, khi Tế Hanh đang học tại Huế, bài thơ được rút trong tập Nghẹn ngào (1939) và được in trong tập Hoa niên (1945)

    +Thể thơ: thể thơ 8 chữ , tự do

    + Nội dung: bài thơ đã vẽ ra một bức tranh tươi sáng, sinh động về một làng quê miền biển làm nổi bật lên hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của người dân chài và cảnh sinh hoạt lao động chài lưới

    +nghệ thuật: ngôn ngữ bình dị mà gợi cảm, giọng thơ khỏe khoắn hào hùng, hình ảnh thơ phong phú, giàu ý nghĩa, nhiềuphép tu từ

    4. Khi con tu hú:

    -Tác giả: Tố Hữu (1906 – 2002), quê ở Thừa Thiên Huế, ông có lí tưởng cách mạng khi còn đang học ở Huế.

    -Tác phẩm: sáng tác vào tháng 7 năm 1939 tại nhà lao Thừa Phủ, khi tác giả bị bắt giam.

    -Thể thơ: lục bát

    -Nội dung: bài thơ thể hiện niềm tin yêu cuộc sống thiết tha và sự khao khát tự do mãnh liệt của người chiến sĩ trong cảnh tù đầy

    -Nghệ thuật: giọng điệu linh hoạt, từ ngữ tự nhiên và gần gũi

    5. Tức cảnh Pác Bó

    -Tác giả: Hồ Chí Minh (1890- 1969), quê ở Nghệ An, là vị lãnh tụ kính yêu của nước Việt Nam, sau hơn 30 năm bôn ba nước ngoài, Bác trở về trực tiếp lãnh đạo phong trào cách mạng trong nước.

    -Tác phẩm: sáng tác tháng 2-1941 sau khi Bác Hồ trở về Tổ quốc, trực tiếp lãnh đạo phong trào cách mạng ở trong nước.

    -Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật 

    -Nội dung: Bài thơ thể hiện tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác trong cuộc sống cách mạng gian khổ

    -NGhệ thuật: giọng thơ trong sáng, sâu sắc, thể hiện sự lạc quan trong hoàn cảnh khó khăn, ngôn từ sử dụng giản dị, đời thường

    6. Ngắm Trăng

    -Tác giả: như Tức cảnh Pác Bó

    -Tác phẩm: sáng tác lúc Bác đang bị giam trong nhà tù Tưởng Giới Thạch, ngắm Trăng là bài thơ số 20 trong tập thơ Nhật kí trong tù của Bác

    -Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt

    -Nội dung: bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên say mê và phong thái ung dung của Bác ngay cả trong cảnh tù đày.

    -Nghệ thuật: hình ảnh thơ trong sáng, đẹp đẽ, ngôn ngữ lãng mạn

    7. CHiếu dời đô

    +Tác giả: Lí Công Uẩn (974-1028), ông là người thông minh, có chí lớn, lập được nhiều chiến công; dưới thời Lê ông làm chức Tả thân vệ Điện tiền chỉ huy sứ; khi Lê Ngọa mất ông được tôn lên làm vua lấy niên hiệu là Thuận Thiên.

    +Tác Phẩm: viết năm 1010, sau khi Lí Công Uẩn quyết định dời đô từ Hoa Lư ra Đại La, đổi tên Đại Việt thành Đại Cồ Việt.

    + thể loại: văn bản hành chính của nhà nước quân chủ, được dùng cho vua để ban bố các mệnh lệnh

    +Nội dung: bài Chiếu phản ánh khát vọng của nhân dân về một dân tộc độc lập thống nhất đồng thời phản ánh ý chí tự cường của dân tộc Đại Việt trên đà lớn mạnh

    +Nghệ thuật: các vế đối nhau cân xứng nhịp nhàng, cách lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc sảo rõ ràng, dẫn chứng tiêu biểu giàu sức thuyết phục, có sự kết hợp hài hòa giữa tình và lí.

    8. Hịch tướng sĩ:

    -Tác giả: Trần Quốc Tuấn (1231-1300) còn được gọi là Hưng Đạo Đại Vương, là danh tướng kiệt xuất của dân tộc, ông lập nhiều chiến công lớn: 3 lần đánh tan quân Nguyên Mông

    -Tác phẩm: được viết vào khoảng thời gian trước cuộc kháng chiến chống quân Nguyên – Mông lần thứ hai (1285)

    -Thê loại: hịch

    -Nội dung: bài Hịch phản ánh tinh thần yêu nước nồng nàn của dân tộc trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược, thể hiện lòng căm thù giặc và ý chí quyết thắng.

    -Nghệ thuật: lập luận chặt chẽ, lĩ lẽ rõ ràng, giàu hình ảnh, có sức thuyết phục cao, kết hợp hài hoà giữa lí trí và tình cảm, lời văn giàu hình ảnh nhạc điệu

    9. Nước đại việt ta ( trích Bình Ngô Đại cáo )

    +Tác giả: Nguyễn Trãi ( 1380-1442), quê ở Hà Tây, ông là một nhà chính trị, nhà thơ dưới thời nhà Hồ và nhà Lê sơ Việt Nam, Nguyễn Trãi là anh hùng dân tộc, ông để lại cho đời sau một di sản to lớn trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là sự nghiệp văn học.

    +Tấc phẩm: sáng tác đầu năm 1428, sau khi quân ta đại thắng

    + Thể loại: Cáo

    +Nội dung: đoạn trích Nước Đại Việt ta có ý nghĩa như một bản tuyên ngôn độc lập: Nước ta là đất nước có nền văn hiến, có lãnh thổ riêng, phong tục riêng, có chủ quyền, có truyền thống lịch sử…bất kì hành động xâm lước trái đạo lí nào của kẻ thù đều sẽ phải chịu một kết cục thất bại

    +Nghệ thuật: lập luận chặt chẽ, chứng cứ hùng hồn giàu sưc thuyết phục, lời thơ đanh thép.

    10, Bàn luận về phép học ( trích bản chế độ thực dân pháp )

    -Tác giả: Nguyễn Thiếp (1723-1804), quê ở Hà Tĩnh, ông từng làm quan dưới triều Lê nhưng sau đó từ quan về dạy học, ông từng được vua Quang Trung viết thư mời giúp triều Tây Sơn, góp phần xây dựng đất nước về mặt chính trị.

    -Tác phẩm: Nguyễn Thiếp đã đang lên vua bản tấu này vào tháng 8 năm 1971.

    -Thẻ loại: Tấu

    -Nội dung: Bài tấu giúp ta hiểu được mục đích của việc học là để làm người có đạo đức, có tri thức, góp phần xây dựng đất nước chứ không phải học để cầu danh lợi. Học tốt phải có phương pháp học đặc biệt học phải đi đôi với hành.

    -Nghệ thuật: cách lập luận chặt chẽ, lí lẽ rõ ràng, ngôn ngữ giản dị, rõ ràng, ý tứ bộc lộ trực tiếp giàu sức thuyết phục.

    Chúc bạn hộc tốt ^^!! Hơi mệt bạn ạ vote cho mik nhé !!!

Leave an answer

20:2+1-4x3-12:4 = ? ( )