Môn Văn Lớp: 6 soạn bài luyện tập tiếng việt ngữ văn 6 tập 1

Question

Môn Văn Lớp: 6 Giúp em bài này với ạ: soạn bài luyện tập tiếng việt ngữ văn 6 tập 1 No copy trên mạng nha. Em xin cảm ơn mọi người ạ

in progress 0
Madelyn 3 tuần 2021-12-30T21:09:07+00:00 2 Answers 0

Answers ( )

  1. luyện tập tiếng việt 

    Kiểm tra tiếng việt 

    Chương trình địa phương ( phần văn và tập làm văn )

    1. Những loại truyện dân gian đã học trong sách Ngữ Văn 6, tập 1 : truyền thuyết , cổ tích , ngụ ngôn truyện cười , truyện trung đại Việt Nam 

    Câu 2, 3,4, học sinh tự làm 

    2. Tập kể một truyện dân gian hay giới thiệu một trò chơi dân gian địa phương mà em yêu thích 

    Ko copy mạng 

    Ko spam

    @tranloctan3434

    Cho mình ctlhn + cảm ơn + vote 5*

  2. 1. Cấu Tạo Từ Tiếng Việt

    Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ.
    Từ là đơn vị nhỏ nhất dùng để đặt câu.
    Từ có 2 loại: Từ đơn và từ phức
    Từ đơn: Từ do một tiếng tạo thành
    Ví dụ: cây, đứng, đẹp, vui, bàn, ghế, xanh, đỏ.…
    Từ phức: Từ do 2 hoặc nhiều tiếng tạo thành .
    Ví dụ: trồng trọt, sách vở, xinh xắn, hợp tác xã, chủ nghĩa xã hội…
    Từ phức chia làm 2 loại: Từ láy và từ ghép
    Từ láy: Là từ phức mà giữa các tiếng có quan hệ láy âm.
    Ví dụ: Khanh khách, Xinh xinh, long lanh, lom khom, mênh mông, lác đác, sạch sành sanh.…
    Từ ghép: Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.
    Ví dụ: xe đạp, bàn ghế, quyển vở.

    Sơ đồ ở ảnh 1

    2. Nghĩa Của Từ

    Nghĩa của từ là nội dung (sự vật,tính chất,hoạt động, quan hệ…) mà từ biểu thị.
    Từ có 2 loại nghĩa: Nghĩa gốc và nghĩa chuyển
    Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành nên các nghĩa khác
    Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc
    Ví dụ 1: Mũi (Danh từ)
    (1). Bộ phận nhô cao ở mặt người và động vật, là cơ quan để thở và ngửi (Nghĩa gốc )
    (2). Bộ phận có đầu nhô ra ở phía trước của một số vật: mũi thuyền mũi kéo, mũi giầy…(Nghĩa chuyển )
    (3). Mỏm đất nhô ra biển: mũi Cà Mau (Nghĩa chuyển)
    Ví dụ 2
    Nghĩa gốc
    Lá: một bộ phận của cây, thường mọc ở cành hay thân, thường có hình dẹt, màu lục, có vai trò chủ yếu trong việc tạo chất hữu cơ nuôi cây
    Ví dụ: lá chuối, vạch lá tìm sâu.
    Nghĩa chuyển
    Lá: từ dùng để chỉ từng đơn vị vật có hình tấm, mảnh nhẹ hoặc giống như hình cái lá.
    Ví dụ: lá cờ, lá thư, buồng gan lá phổi.
    Giải nghĩa từ: Có thể giải nghĩa từ bằng 2 cách chính
    Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.
    Ví dụ
    Trạng nguyên: học vị cao nhất trong hệ thống thi cử chữ Hán ngày trước.
    Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích
    Ví dụ
    Lẫm liệt: hùng dũng, oai nghiêm

    Sơ đồ ở hình 2

    3. Phân Loại Từ Theo Nguồn Gốc

    Sơ đồ ở hình 3

    1. Cấu Tạo Từ Tiếng Việt

    Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ.
    Từ là đơn vị nhỏ nhất dùng để đặt câu.
    Từ có 2 loại: Từ đơn và từ phức
    Từ đơn: Từ do một tiếng tạo thành
    Ví dụ: cây, đứng, đẹp, vui, bàn, ghế, xanh, đỏ.…
    Từ phức: Từ do 2 hoặc nhiều tiếng tạo thành .
    Ví dụ: trồng trọt, sách vở, xinh xắn, hợp tác xã, chủ nghĩa xã hội…
    Từ phức chia làm 2 loại: Từ láy và từ ghép
    Từ láy: Là từ phức mà giữa các tiếng có quan hệ láy âm.
    Ví dụ: Khanh khách, Xinh xinh, long lanh, lom khom, mênh mông, lác đác, sạch sành sanh.…
    Từ ghép: Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.
    Ví dụ: xe đạp, bàn ghế, quyển vở.
    2. Nghĩa Của Từ

    Nghĩa của từ là nội dung (sự vật,tính chất,hoạt động, quan hệ…) mà từ biểu thị.
    Từ có 2 loại nghĩa: Nghĩa gốc và nghĩa chuyển
    Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành nên các nghĩa khác
    Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc
    Ví dụ 1: Mũi (Danh từ)
    (1). Bộ phận nhô cao ở mặt người và động vật, là cơ quan để thở và ngửi (Nghĩa gốc )
    (2). Bộ phận có đầu nhô ra ở phía trước của một số vật: mũi thuyền mũi kéo, mũi giầy…(Nghĩa chuyển )
    (3). Mỏm đất nhô ra biển: mũi Cà Mau (Nghĩa chuyển)
    Ví dụ 2
    Nghĩa gốc
    Lá: một bộ phận của cây, thường mọc ở cành hay thân, thường có hình dẹt, màu lục, có vai trò chủ yếu trong việc tạo chất hữu cơ nuôi cây
    Ví dụ: lá chuối, vạch lá tìm sâu.
    Nghĩa chuyển
    Lá: từ dùng để chỉ từng đơn vị vật có hình tấm, mảnh nhẹ hoặc giống như hình cái lá.
    Ví dụ: lá cờ, lá thư, buồng gan lá phổi.
    Giải nghĩa từ: Có thể giải nghĩa từ bằng 2 cách chính
    Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.
    Ví dụ
    Trạng nguyên: học vị cao nhất trong hệ thống thi cử chữ Hán ngày trước.
    Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích
    Ví dụ
    Lẫm liệt: hùng dũng, oai nghiêm
    3. Phân Loại Từ Theo Nguồn Gốc

    Sơ đồ ở hình 3 nhé
    a. Từ thuần Việt
    Khái niệm
    Là những từ do nhân dân ta tự sáng tạo ra (phần lớn là từ đơn, biểu thị các sự vật, hành động, trạng thái, tính chất sinh hoạt trong nền kinh tế nông nghiệp)
    Ví dụ: Bàn, ghế, xinh, đẹp, lúa, ngô, khoai, sắn, nhanh, chậm, cày, cuốc, mua, bán, vui, buồn, đàn bà, trẻ em, bàn đạp…
    b. Từ mượn
    Khái niệm
    Là những từ vay mượn của tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm …mà tiếng Việt chưa có từ thật thích hợp để biểu thị.
    Phân loại
    Từ mượn có 2 loại
    Từ mượn tiếng Hán là bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt.
    Ví dụ: gia sư, thính giả…
    Từ mượn tiếng Hán cũng chia làm 2 loại
    Từ gốc Hán: chém (trảm), ngựa (mã).
    Từ Hán Việt: thủ khoa, anh hùng.
    Từ mượn của các ngôn ngữ khác: Pháp , Anh, Nga …
    Pháp: cà phê, xi măng.
    Nga: mác-xít
    Anh: fan (người hâm mộ).

    4. Lỗi Dùng Từ
    Hình 4 nhé
    a. Lặp từ
    Khái niệm
    Sự dùng từ trùng lặp gây cảm giác nặng nề, nhàm chán.
    Ví dụ
    Ngày sinh nhật
    Đề cập đến
    b. Lẫn lộn các từ gần âm
    Ví dụ
    Bàng quan (thái độ thờ ơ, đứng ngoài cuộc) và bàng quang (một bộ phận trong cơ thể người).
    Xán lạn (rực rỡ) và sáng lạng (không có nghĩa).
    Tham quan – thăm quan, hủ tục – thủ tục
    c. Dùng từ không đúng nghĩa
    Ví dụ
    Người lạ mắt (nhìn rất lạ, chưa từng thấy).
    Cậu bé có những đồ chơi rất lạ mặt (không ai quen biết, không ai rõ tung tích).

    5. Từ Loại Và Cụm Từ

    Hình 5 nhé

    a. Từ loại
    – Danh từ
    + Khái niệm : Danh từ là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm.
    + Khả năng kết hợp
    Kết hợp với số từ, lượng từ ở phía trước
    Chỉ từ và một số từ khác ở phía sau để tạo thành cụm danh từ.
    + Chức vụ ngữ pháp
    Chủ yếu làm chủ ngữ
    Khi làm vị ngữ cần có từ “là” đứng trước.
    Ví dụ: mèo, gió, học sinh, mưa, ẩn dụ…
    Phân loại
    Danh từ
    Danh từ chỉ đơn vị
    Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên
    Danh từ chỉ đơn vị quy ước
    Danh từ chỉ đơn vị quy ước chính xác
    Danh từ chỉ đơn vị quy ước ước chừng
    Danh từ chỉ sự vật
    Danh từ chung
    Danh từ riêng
    – Động từ
    + Khái niệm: Là những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật.
    + Khả năng kết hợp: Thường kết hợp với những từ đã, sẽ, đang, không, chưa, chẳng, hãy, đừng, chớ, cũng, vẫn, cứ,còn…để tạo thành cụm động từ
    + Chức vụ ngữ pháp
    Chủ yếu là làm vị ngữ.
    Khi làm chủ ngữ động từ mất khả năng kết hợp với các từ đã, sẽ, đang….
    Ví dụ: Đi, học, chơi, bơi, ngủ, chạy, đau, buồn…
    Phân loại
    Động từ
    Động từ tình thái (Thường đòi hỏi động từ khác đi kèm)
    Động từ chỉ hành động, trạng thái
    Động từ chỉ hành động
    Động từ chỉ trạng thái
    – Tính từ
    + Khái niệm: Tính từ là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hành động, trạng thái…
    Ví dụ: Xanh, đỏ, vàng, mệt, xấu…
    + Khả năng kết hợp
    + Có thể kết hợp với các từ đã ,sẽ, đang, rất, hơi, quá , lắm…để tạo thành cụm tính từ.
    Kết hợp hạn chế với hãy, đừng, chớ
    + Chức vụ ngữ pháp
    Có thể làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu .
    Khả năng làm vị ngữ cuả tính từ hạn chế hơn động từ
    Phân loại
    Tính từ
    Tính từ chỉ đặc điểm tương đối (Có thể kết hợp với từ chỉ mức độ: rất ,hơi, quá…)
    Tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối (Không thể kết hợp với từ chỉ mức độ)
    – Số từ
    + Khái niệm: Số từ là những từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật.
    Ví dụ: Ba, bảy, một, trăm…
    – Lượng từ
    + Khái niệm: Là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật.
    Ví dụ: Các, cả, những, mọi…
    Phân loại: Có 2 nhóm lượng từ :
    Nhóm chỉ ý nghĩa toàn thể : cả ,tất cả, hết thảy, toàn bộ …
    Nhóm chỉ ý nghĩa tập hợp ( những , các , mấy …) hay phân phối ( mọi, mỗi, từng…)
    – Chỉ từ
    + Khái niệm: Là những từ dùng để trỏ vào sự vật, nhằm xác định vị trí của sự vật trong không gian hoặc thời gian.
    Ví dụ: Này, ấy, đây, đó, kia…
    + Chức năng ngữ pháp
    Chỉ từ thường làm phụ ngữ trong cụm danh từ
    Ngoài ra nó còn làm chủ ngữ hoặc trạng ngữ của câu .
    b. Cụm từ
    – Cụm danh từ
    + Khái niệm: Là loại tổ hợp từ do danh từ và một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành.
    Ví dụ: Tất cả những chiếc lá màu xanh ấy
    + Mô hình cụm danh từ: Gồm 3 phần
    Phần trước
    Phần trung tâm
    Phần sau
    Hoạt động trong câu giống như danh từ
    – Cụm tính từ
    + Khái niêm: Là loại tổ hợp từ do tính từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành.
    Ví dụ: Giỏi cực kì…
    + Mô hình cụm tính từ: Gồm 3 phần
    Phần trước
    Phần trung tâm
    Phần sau
    + Hoạt động trong câu giống như tính từ
    – Cụm động từ
    + Khái niệm: Là loại tổ hợp từ do động từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành.
    Ví dụ: Hãy học bài…
    Cấu tạo phức tạp hơn động từ nhưng hoạt động trong câu giống như động từ.
    + Mô hình cụm động từ: Gồm 3 phần
    Phần trước
    Phần trung tâm
    Phần sau

Leave an answer

20:2+1-4x3-12:4 = ? ( )