Môn Văn Lớp: 6 Soạn bài danh từ+danh từ(tiếp theo)

Question

Môn Văn Lớp: 6 Giúp em bài này với ạ: Soạn bài danh từ+danh từ(tiếp theo) No copy trên mạng nha. Em xin cảm ơn mọi người ạ

in progress 0
Reese 4 tháng 2022-02-09T08:36:06+00:00 2 Answers 0

Answers ( )

  1.                                          Danh từ

    I. Đặc điểm của danh từ

    1. Cụm danh từ: Ba con trâu ấy

    2. Xung quanh những danh từ trong cụm danh từ nói trên có:

    – Số từ: ba

    – Danh từ chính: con trâu

    – Đại từ phiếm chỉ: ấy

    3. Các danh từ khác: vua, làng, gạo nếp, trâu đực, con, thúng.

    4. Danh từ biểu thị sự vật, người, khái niệm…

    5. Đặt câu

    – Làng tôi mang vẻ đẹp của vùng quê miền biển.

    – Trâu là loài vật hiền lành, chăm chỉ.

    II. Danh từ chỉ đơn vị

    1. Nghĩa của từ “con”, “viên”, “thúng”, “tạ” khác so với những danh từ đứng sau nó

    – Các từ này để tính đếm, đo lường sự vật

    2. Thay từ “con” bằng từ “chú”/ thay từ “viên” bằng từ “ông” nghĩa không thay đổi

    Thay từ “ thúng” bằng “bát”/ “nắm” ; thay từ “tạ” bằng “cân” nghĩa hoàn toàn thay đổi

    3. – Từ “thúng” là đơn vị đo lường ước lượng, dùng với nghĩa đánh giá.

    – Từ “tạ” đơn vị đo lường chính xác, nên không thể dùng đánh giá nặng nhẹ được.

    III. LUYỆN TẬP

    Bài 1 (trang 87 sgk ngữ văn 6 tập 1)

    – Những danh từ chỉ sự vật: sách, vở, nhà, cửa, xe, quần, áo, ruộng, vườn, mặt trăng, mặt trời…

    – Những danh từ chỉ khái niệm: tư tưởng, ý nghĩa, chất lỏng

    Đặt câu:

    – Mặt trời trên biển lung linh như bữa tiệc của tự nhiên ban cho con người.

    Bài 2 (trang 87 sgk ngữ văn 6 tập 1)

    – Các danh từ chuyên đứng trước danh từ chỉ người: ông, vị, cô, anh, chị, ngài, viên, thằng, viên…

    – Chuyên đứng trước danh từ chỉ đồ vật: cái, bức, tấm, pho, tờ, quyển…

    Bài 3 (trang 87 sgk ngữ văn 6 tập 1)

    a, Chỉ đơn vị quy ước chính xác: mét, lít, ki-lô-gam, tạ, tấn, yến, cân, gam, lạng, héc-ta…

    b, Chỉ những quy ước ước chừng: nắm, mớ, đàn, cây, que, bó, quãng…

    Bài 4 (trang 87 sgk ngữ văn 6 tập 1)Viết chính tả

    Bài 5 (trang 87 sgk ngữ văn 6 tập 1)

    – Danh từ chỉ đơn vị: que, con, hình, đỉnh…

    – Danh từ chỉ sự vật: cha mẹ, củi, cỏ, bút, sông, chim, tôm, cá…

                                     dANH TỪ( TIẾP THEO)

    I. Danh từ chung và danh từ riêng

    Bài 1 trang 108 SGK Ngữ văn 6 tập 1

    Dựa vào những kiến thức đã học ở bậc Tiểu học, hãy điền các danh từ ở câu sau vào bảng phân loại:

    Vua nhớ công ơn tráng sĩ, phong là Phù Đổng Thiên Vương và lập đền thờ ngay ở làng Gióng, nay thuộc xã Phù Đổng, huyện Gia Lâm, Hà Nội.

    Bảng phân loại:

    Danh từ chungvua,…Danh từ riêngHà Nội,..

    Trả lời

    Danh từ chỉ sự vật gồm danh từ chung và danh từ riêng. Danh từ chung là tên gọi một loại sự vật. Danh từ riêng là tên riêng của từng người, từng vật, từng địa phương, …

    Các em điền vào bảng như sau:

    Danh từ chungCông ơn, vua, tráng sĩ, đền thờ, làng, xã, huyệnDanh từ riêngPhù Đổng Thiên Vương, Gióng, Gia Lâm, Hà Nội

    Bài 2 trang 108 SGK Ngữ văn 6 tập 1

    Nhận xét về cách viết danh từ riêng trong câu trên.

    Trả lời

    Danh từ riêng viết hoa, danh từ chung nếu đứng đầu câu thì viết hoa (Vua).

    Bài 3 trang 109 SGK Ngữ văn 6 tập 1

    Nhắc lại các quy tắc viết hoa đã học, cho ví dụ minh hoạ. Cụ thể:

    – Quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam.

    – Quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài.

    – Quy tắc viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, các danh hiệu, giải thưởng, huân chương,…

    Trả lời

    Với mỗi quy tắc viết hoa sau đây, hãy cho 3 ví dụ minh hoạ:

    – Quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam: Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi, Nguyễn Tất Thành, … (Trần Hưng Đạo là một trong những là quân sự kiệt xuất nhất trong lịch sử); Hà Nội, Hải Phòng, Tản Viên,… (Hà Nội là thủ đô của nước Việt Nam)

    – Quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài: Mao Trạch Đông, Ken-nơ-đi, Bắc Kinh, Mát-xcơ-va,… (Bắc Kinh là thủ đô của Trung Quốc)

    – Quy tắc viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, các danh hiệu, giải thưởng, huân chương, …: Trường Trung học cơ sở Hai Bà Trưng, Báo Hoa học trò, Bà mẹ Việt Nam anh hùng,…

    II. Soạn bài danh từ tiếp theo phần Luyện tập

    Bài 1 trang 109 SGK Ngữ văn 6 tập 1

    Tìm danh từ chung và danh từ riêng trong câu sau:

    Ngày xưa, / ở/ miền/ đất/ Lạc Việt, / cứ/ như/ bây giờ/ là/ Bắc Bộ/ nước/ ta, / có/ một/ vị/ thần/ thuộc/ nòi/ rồng, / con trai/ thần/ Long Nữ, / tên/ là/ Lạc Long Quân.

    (Con Rồng cháu Tiên)

    Trả lời

    – Các danh từ chung như: Ngày xưa, miền, đất, bây giờ, vị thần, nòi, rồng, nước, …

    – Danh từ riêng như: Lạc Việt, Long Nữ, Bắc Bộ, …

    Bài 2 trang 109 SGK Ngữ văn 6 tập 1

    Các từ được im đậm dưới đây có phải là danh từ riêng không? Vì sao?

    a) Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của Hoạ Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc.

    b) Nàng Út bẽn lẽn dâng lên vua mâm bánh nhỏ.

    c) […] Khi ngựa thét ra lửa, lửa đã thiêu cháy một làng, cho nên làng đó về sau gọi là làng Cháy.

    Trả lời

    – Câu (a): Các danh từ Chim, Mây, Nước, Hoa, Hoạ Mi viết hoa là đúng, vì đây là các danh từ riêng. Thông thường, các từ này là danh từ chung. Ở đây Chim, Mây, Nước, Hoa, Hoạ Mi là tên của các nhân vật cụ thể nên được xem như danh từ riêng.

    – Câu (b): Út là tên riêng nên viết hoa; vua là danh từ chung, viết hoa là sai.

    – Câu (c): ngựa là danh từ chung, không viết hoa; Cháy là tên làng – danh từ riêng, viết hoa là đúng.

    Bài 3 trang 110 SGK Ngữ văn 6 tập 1

    Có bạn chép đoạn thơ trong SGK trang 110 của nhà thơ Tố Hữu mà quên viết hoa một số danh từ riêng. Em hãy viết lại các danh từ riêng ấy cho đúng.

    Trả lời

    Các em cần sửa đoạn thơ như sau:

    Ai đi Nam Bộ

    Tiền Giang, Hậu Giang

    Ai vô thành phố

                    Hồ Chí Minh

                               rực rỡ tên vàng.

    Ai về thăm bưng biền Đồng Tháp

    Việt Bắc miền Nam, mồ ma giặc pháp

    Nơi chôn rau cắt rốn của ta!

    Ai đi Nam – Ngãi, Bình – Phú, Khánh Hòa

    Ai vô Phan Rang, Phan Thiết

    Ai lên Tây Nguyên, Công Tum, Đắc Lắc

    Khu Năm dằng dặc khúc ruột miền Trung

    Ai về với quê hương ta tha thiết

    Sông Hương, Bến Hải, Cửa Tùng …

    Ai vô đó với đồng bào, đồng chí

    Nói với Nửa – Việt Nam yêu quý

    Rằng nước ta là của chúng ta

    Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa!

  2. I. ĐẶC ĐIỂM CỦA DANH TỪ

    Câu 1. 

    Trả lời:

    Trong cụm từ in đậm: ba con trâu có các danh từ: con trâu 

    Câu 2. 

    Trả lời:

    Xung quanh những danh từ trong cụm danh từ nói trên có:

    – Số từ: ba

    – Danh từ chính: con trâu

    – Đại từ phiếm chỉ: ấy

    Câu 3. 

    Trả lời:

    Trong câu còn có các danh từ: vua, làng, thúng gạo, nếp.

    Câu 4. 

    Trả lời:

     Danh từ biểu thị người, vật, hiện tượng, khái niệm…

    Câu 5.

    Trả lời:

    Đặt câu với các danh từ vừa tìm được:

    – Vua Hùng là vị vua anh minh.

    – Làng em nằm bên dòng sông Mã.

    – Bà ngoại vừa cho nhà em một thúng gạo.

    – Gạo nếp thổi xôi rất dẻo và thơm.

    Phần II

    II. DANH TỪ CHỈ ĐƠN VỊ VÀ DANH TỪ CHỈ SỰ VẬT

    Câu 1.

    Trả lời:

    Các danh từ in đậm chỉ đơn vị để tính đếm người, vật. Còn các danh từ đứng sau (trâu, quan, gạo, thóc) chỉ sự vật.

    Câu 2. 

    Trả lời:

    Khi thay một từ chỉ đơn vị quy ước bằng một từ khác (ví dụ: thay thúng bằng , thay tạ bằng cân) thì đơn vị tính đếm, đo lường sẽ thay đổi theo. Còn khi thay một từ chỉ đơn vị tự nhiên (ví dụ: thay con bằng chú, thay viên bằng ông), đơn vị tính đếm, đo lường không hề thay đổi.

    Câu 3. 

    Trả lời:

    Có thể nói: Ba thúng gạo rất đầy vì danh từ thúng chỉ số lượng ước chừng, không chính xác nên có thể thêm các từ bổ sung về lượng.

    –  Không thể nói: Sáu tạ gạo rất nặng vì các từ sáu, tạ là những từ chỉ số lượng chính xác, cụ thể, nếu thêm các từ nặng hay nhẹ đều thừa.

    Phần III

    III. LUYỆN TẬP

    Câu 1

    Trả lời:

    Một số danh từ chỉ sự vật: bàn, ghế, nhà, cửa, cơm, gạo, ngô, khoai…

    – Đặt câu: Chiếc bàn được làm bằng đá.

    Trả lời câu 2 

    Trả lời:

    a) Chuyên đứng trước danh từ chỉ người: ngài, viên, người, em, ông, bà,…

    b) Chuyên đứng trước danh từ chỉ đồ vật: quyển, quả, tờ, chiếc, cái,…

    Câu 3

    Trả lời:

    a. Chỉ đơn vị quy ước chính xác: mét, lít, ki-lô-gam, tạ, tấn, yến, cân, gam, lạng, héc-ta…

    b. Chỉ những quy ước ước chừng: nắm, mớ, đàn, cây, que, bó, quãng…

    Trả lời câu 5

    Các danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật trong đoạn văn:

    –  Danh từ chỉ đơn vị: em, que, con, bức

    –  Danh từ chỉ sự vật: Mã Lương, cha mẹ, củi, cỏ, chim…

    Danh từ tiếp theo

    Câu 1

    Các danh từ đươc điền vào trong bảng như sau:

    Danh từ chung

    vua, công ơn, tráng sĩ, đền thờ, làng, xã, huyện.

    Danh từ riêng

    Hà Nội, Phù Đổng Thiên Vương, Gióng, Phù Đổng, Gia Lâm.

     

    Câu 2

    Trong câu đã dẫn, chữ cái đầu tiên của tất cả các bộ phận tạo thành danh từ riêng (chữ cái đầu tiên của tất cả các tiếng tạo thành danh từ riêng) đều được viết hoa.

    Câu 3

    Quy tắc viết hoa:

    – Quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam: Viết hoa tất cả các chữ cái đầu tiên của tiếng.

    Ví dụ: Lê Hoài Nam, Huế, Đà Nẵng…

    – Quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài:

    – Nếu là tên người, địa phương Trung Quốc phiên âm qua từ Hán Việt viết hoa tất cả các chữ cái đầu tiên tạo nên tiếng.

    Ví dụ: Đặng Tiểu Bình, Bắc Kinh…

    –  Tên người, tên địa lí phiên âm qua tiếng Việt:

    + Tên người: Chỉ viết hoa những chữ cái đầu tiên của họ, đệm và tên, ví dụ: A-lếch-xan-đrơ Xéc-ghê-ê-vích Pu-skin.

    + Tên địa lí: Chỉ viết hoa chữ cái đầu tiên, giữa các tiếng có thể có hoặc không có gạch nối, ví dụ: Mixixipi, Đanuýp, Vác-sa-va…

    – Tên các cơ quan, tổ chức, các danh hiệu giải thưởng, huân huy chương: Viết hoa chữ cái dầu tiên của mỗi bộ phận tạo thành cụm từ này, ví dụ: Liên hợp quốc, Đảng Cộng sản Việt Nam, Đội Thiêu niên…

    Phần II

    LUYỆN TẬP

    Câu 1

    –  Các danh từ chung: ngày xưa, miền, đất, nước, thần, nòi, rồng, con trai, tên.

    –  Các danh từ riêng: Lạc Việt, Bắc bộ, Long Nữ, Lạc Long Quân.

    Câu 2

    Các từ in đậm:

    a) Chim, Mây, Nước Hoa

    b) Út

    c) Cháy

    Đều là những danh từ riêng vì chúng được dùng để gọi tên riêng của một sự vật cá biệt, duy nhất mà không phải dùng để gọi chung một loại sự vật.

    Câu 3

    Đoạn thơ được viết lại như sau:

    Ai đi Nam Bộ

    Tiền Giang, Hậu Giang

    Ai vô thành phố Hồ Chí Minh rực rỡ tên vàng

    Ai về thăm bưng biền Đồng Tháp

    Việt Bắc Việt Nam mồ ma giặc Pháp

    Nơi chôn rau cắt rốn của ta!

    Ai đi Nam – Ngãi, Bình – Phú, Khánh Hoà

    Ai vô Phan Giang, Phan Thiết

    Ai lên Tây Nguyên, Công Tum, Đắc Lắc

    Khu Năm dằng dặc khúc ruột miền Trung

    Ai về với quê hương ta tha thiết

    Sông Hương, bến Hải, cửa Tùng…

    Ai vô đó với đồng bào đồng chí

    Nói với nửa -Việt Nam yêu quý

    Rằng nước ta là của chúng ta

    Nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà!

Leave an answer

20:2+1-4x3-12:4 = ? ( )