Môn Văn Lớp: 6 Mọi người chỉ mình soạn bài ngvan tập 2 trang 68 -69 giáo viên ai dạy bài này rồi ạ chỉ em soạn với ạ

Question

Môn Văn Lớp: 6 Giúp em bài này với ạ: Mọi người chỉ mình soạn bài ngvan tập 2 trang 68 -69 giáo viên ai dạy bài này rồi ạ chỉ em soạn với ạ No copy trên mạng nha. Em xin cảm ơn mọi người ạ

in progress 0
Abigail 1 tuần 2021-11-26T04:41:31+00:00 2 Answers 0

Answers ( )

  1. I. Ẩn dụ là gì?

    Câu 1 (SGK Ngữ văn 6 tập 2 trang 68):

    – Cụm từ Người Cha chỉ Bác Hồ Vì Bác với người cha có những phẩm chất giống nhau(tình yêu thương, sự chăm sóc chu đáo với các con.)

    Câu 2 (SGK Ngữ văn 6 tập 2 trang 68):

    – Giống: Cùng dựa trên những nét tương đồng giữa hai đối tượng.

    – Khác: So sánh thường có đầy đủ 2 vế, còn cách nói này chỉ có một vế (sự vật dùng để so sánh) ẩn đi sự vật được so sánh, phương diện so sánh, từ so sánh.

    II. Các kiểu ẩn dụ

    Câu 1 (SGK Ngữ văn 6 tập 2 trang 68):

     “Thắp” → sự nở hoa (giống nhau cách thể hiện)

     “Lửa hồng” → màu đỏ (hình thức giống nhau)

    Câu 2 (SGK Ngữ văn 6 tập 2 trang 69):

    – Nắng giòn tan: cách ví von kì lạ “Giòn tan” là âm thanh, đối tượng của thính giác(tai) lại được dùng cho đối tượng của thị giác (mắt). → ở đây có sự chuyển đổi cảm giác từ thính giác sang thị giác.

    Câu 2 (SGK Ngữ văn 6 tập 2 trang 69):

    – Có các kiểu ẩn dụ thường gặp:

    + Ẩn dụ hình thức

    + Ẩn dụ cách thức

    + Ẩn dụ phẩm chất

    + Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

    III. Luyện tập

    Bài 1 (SGK Ngữ văn 6 tập 2 trang 69):

    – Cách 1: Miêu tả trực tiếp, có tác dụng nhận thức lí trí.

    – Cách 2: Dùng phép so sánh, tác dụng định danh lại.

    – Cách 3: Dùng phép ẩn dụ, có tác dụng hình tượng hoá.

    Bài 2 (SGK Ngữ văn 6 tập 2 trang 69):

    a. ăn quả : nét tương đồng về cách thức với sự hưởng thụ thành quả lao động.

    + Kẻ trồng cây : người lao động tạo ra thành quả → tương đồng về phẩm chất.

    b. Mực, đen : cái xấu (tương đồng về phẩm chất)

    + đèn , sáng : cái tốt, cái hay

    c. thuyền : người đi xa

    + bến : người ở lại ( tương đồng về phẩm chất ).

    d. mặt trời : Bác (tương đồng về phẩm chất).

    Bài 3 (SGK Ngữ văn 6 tập 2 trang 70):

    Hình ảnh chuyền đổi cảm giác

    a. Mùi hồi chín chảy qua mặt.

    b. Ánh nắng chảy đầy vai

    c. Tiếng rơi rất mỏng

    d. Ướt tiếng cười của bố.

    => thể hiện sự cảm nhận tinh tế của người viết, làm cho câu văn thêm sinh động, hấp dẫn.

    Bài 4 (SGK Ngữ văn 6 tập 2 trang 70):

    Tự viết

  2. I: ẨN DỤ LÀ GÌ?

    Ẩn dụ là biện pháp tu từ mà người viết dùng tên của sự vật, hiện tượng này để gọi tên sự vật, hiện tượng khác. Giữa hai đối tượng có nét tương đồng về đặc điểm nào đó (tính chất, trạng thái, màu sắc…), nhằm làm tăng khả năng gợi cảm, gợi hình cho sự diễn đạt.

    Câu 1 (trang 68 sgk Ngữ Văn 6 Tập 2): 

    – Người Cha trong khổ thơ dùng chỉ Bác Hồ. Có thể ví như vậy bởi tình thương của Bác với bộ đội vĩ đại như tình yêu của người cha đối với con.

    Câu 2 (trang 68 sgk Ngữ Văn 6 Tập 2):

    Trả lời:

    – Cách nói trên có điểm giống với phép so sánh nếu chúng ta liên tưởng và viết thành câu: Bác Hồ là người Cha.

    – Khác phép so sánh là không xuất hiện trên văn bản vế A ( vế được so sánh ) mà chỉ có vế B (vế dùng đế so sánh), nói cách khác, đây là phép so sánh ngầm.

    II. Các kiểu ẩn dụ

    Có bốn kiểu ẩn dụ thường gặp là:

    1- Ân dụ hình thức: Là ẩn dụ dựa trên sự tương đồng về hình thức giữa các sự vật, hiện tượng. 

    2- Ẩn dụ cách thức: Là ẩn dụ dựa trên sự tương đồng về cách thức thực hiện hành động.

    3- Ẩn dụ phẩm chất: Là cách dùng các đặc tính và phẩm chất tương đồng của một sự vật và hiện tượng này đi cùng một sự vật hiện tượng khác

    4- Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: Là hình thức tu từ dựa trên các đặc tính riêng biệt của sự vật nhất định

    Câu 1 (trang 68 sgk Ngữ Văn 6 Tập 2):

    – “Lửa hồng” chỉ màu đỏ của hoa râm bụt.

    – “Thắp” chỉ hoa nở

    – Màu đỏ được ví với “lửa hồng” là vì hai sự vật ấy có hình thức tương đồng.

    – Sự “nở hoa” được ví với hành động thắp là vì chúng giống nhau về cách thức thực hiện.

    Câu 2 (trang 69 sgk Ngữ Văn 6 Tập 2):

    Cách nói nắng giòn tan đặc biệt ở chỗ nó sử dụng cách nói ví von kì lạ, vì giòn tan là âm thanh, đối tượng của vị giác (miệng) lại được dùng cho đối tượng của thị giác. Ở đây có sự chuyển đổi cảm giác từ vị giác sang thị giá

    câu 3 (trang 69 sgk Ngữ Văn 6 Tập 2):

    – Ẩn dụ dựa vào sự tương đồng về hình thức giữa các sự vật, hiện tượng (ẩn dụ hình thức). Ví dụ: lửa hồng – “màu đỏ”.

    – Ẩn dụ dựa vào sự tương đồng về cách thức thực hiện hành động (ẩn dụ cách thức). Ví dụ: thắp – “nở hoa”.

    – Ẩn dụ dựa vào sự tương đồng về phẩm chất giữa các sự vật, hiện tượng (ẩn dụ phẩm chất). Ví dụ: Người Cha – Bác Hồ.

    – Ẩn dụ dựa vào sự tương đồng về cảm giác (ẩn dụ chuyển đổi cảm giác). Ví dụ (nắng) giòn tan – (nắng) to, rực rỡ.

    III. Luyện tập:

    Câu 1 (trang 69 sgk Ngữ Văn 6 Tập 2):

    – Trong ba cách diễn đạt đã cho, cách diễn dạt thứ nhất là cách diễn đạt thường (Bác Hồ mái tóc bạc – Đốt lửa cho anh nằm), cách thứ hai có sử dụng so sánh Bác Hồ như Người cha – Đốt lửa cho anh nằm), cách thứ ba có sử dụng ấn (Người Cha mái tóc bạc/ Đốt lửa cho anh nằm).

    – Cách diễn đạt có dùng so sánh và ẩn dụ tạo cho câu nói có hình tượng, giàu cảm xúc hơn so với cách nói bình thường và ẩn dụ làm cho câu nói hàm súc cao hơn so sánh.

    Câu 2

    a) Ăn quả, kẻ trồng cây

    –  Ăn quả có nét tương đồng về cách thức với: Sự hướng thụ thành quả lao  động.

    –  Kẻ trồng cây có nét tương đồng về phẩm chất với người lao động, người tạo ra thành quả. 

    ⟹ Câu tục ngữ khuyên chúng ta khi được hưởng thụ thành quả lao động phải nhớ đến công lao người lao động đã vất vả mới tạo được thành quả đó.

    b) Mực, đen; đèn, sáng

    –  Mực, đen có nét tương đồng về phẩm chất với cái xấu.

    –  Đèn, sáng có nét tương đồng về phẩm chất với cái tốt, cái hay.

    c) Thuyền, bến

    –  Thuyền chỉ người đi xa.

    –   Bến chỉ người ở lại.

    d) Mặt trời (trong câu Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ)

    –  Mặt trời: hình ảnh ẩn dụ ngầm chỉ Bác Hồ. Bác đã đem lại cho đất nước và tộc những thành quả cách mạng vô cùng to lớn, ấm áp, tươi sáng như mặt trời.

    Các ẩn dụ chuvển đổi cảm giác (in đậm) và tác dụng của nó là:

    Câu 3:

    a) Thấy mùi mồ hôi chín chảy qua mặt: từ khứu giác chuyển sang thị giác.

    –  Tác dụng: giúp con người cảm nhận sự vật bằng nhiều giác quan.

    b) Ánh nắng chảy đầy vai: từ xúc giác chuyển sang thị giác.

    –  Tác dụng: Cách diễn đạt khiến cho hình ảnh ánh nắng trở nên mềm mại, tự nhiên và gần gũi với con người.

    c) Tiếng rơi rất mỏng: từ thính giác chuyển thành xúc giác.

    –  Tác dụng: khiến người đọc hình dung được tiếng rơi khẽ khàng của chiếc lá, một tiếng rơi được cảm nhận bằng tấm lòng của người yêu cái đẹp.

    d) Ướt tiếng cười của bố: từ xúc giác, thị giác chuyển thành thính giác.

    –  Tác dụng: Gợi sự liên tưởng thú vị, mới lạ về tiếng cơn mưa rào. Sự hòa quyện, thâm nhập của cơn mưa vào tiếng cười.

    Chúc bạn học tốt!

    Nhớ tick cho mik 5 sao+ctlhn nha

Leave an answer

20:2+1-4x3-12:4 = ? ( )