Môn Văn Lớp: 5 Cho bài văn sau: Bên vệ đường, sừng sững một cây sồi. Đó là một cây sồi lớn, hai người ôm không xuể, có những cành có lẽ đã gãy từ lâu, vỏ

Question

Môn Văn Lớp: 5 Giúp em bài này với ạ: Cho bài văn sau:
Bên vệ đường, sừng sững một cây sồi. Đó là một cây sồi lớn, hai người ôm không xuể, có những cành có lẽ đã gãy từ lâu, vỏ cây nứt nẻ đầy vết sẹo. Với những cánh tay to xù sì không cân đối, với những ngón tay quều quào xòe rộng, nó như một con quái vật già nua cau có và khinh khỉnh đứng giữa đám bạch dương tươi cười.
Bấy giờ đã là đầu tháng sáu. Mới sau có một tháng, cây sồi già đã thay đổi hẳn, tỏa rộng thành vòm lá xum xuê xanh tốt thẫm màu, đang say ngay ngất, khẽ đung đưa trong nắng chiều. Không còn nhìn thấy ngón tay co quắp, những vết sẹo và vẻ ngờ vực, buồn rầu trước kia. Xuyên qua vỏ cứng già hàng thế kỉ, những nhóm lá non xanh tươi đã đâm thẳng ra ngoài. Thật khó lòng tin được chính cây sồi già cằn cỗi kia đã sinh ra chùm lá non xanh mơn mởn ấy.
(“Cây sồi già” – Tiếng Việt lớp 4, tập 2)
a. Phân tích ngữ pháp các câu trong bài. No copy trên mạng nha. Em xin cảm ơn mọi người ạ

in progress 0
Eden 1 tháng 2021-09-24T04:58:01+00:00 2 Answers 0

Answers ( )

  1. Bên vệ đường, sừng sững / một cây sồi.

    Đó / là một cây sồi lớn, hai người / ôm không xuể, có những cành / có lẽ đã gãy từ lâu, vỏ cây nứt nẻ đầy vết sẹo.

    – Với những cánh tay to xù sì / không cân đối, với những ngón tay quều quào / xòe rộng, / như một con quái vật già nua cau có và khinh khỉnh đứng giữa đám bạch dương tươi cười.

    Bấy giờ / đã là đầu tháng sáu.

    Mới sau có một tháng, cây sồi già / đã thay đổi hẳn, tỏa rộng thành vòm lá xum xuê xanh tốt thẫm màu, đang say ngay ngất, khẽ đung đưa trong nắng chiều.

    Không còn nhìn thấy / ngón tay co quắp, những vết sẹo và vẻ ngờ vực, buồn rầu trước kia.

    Xuyên qua / vỏ cứng già hàng thế kỉ, những nhóm lá non xanh tươi / đã đâm thẳng ra ngoài.

    Thật khó lòng tin được chính cây sồi già cằn cỗi kia / đã sinh ra chùm lá non xanh mơn mởn ấy.

    `=>` 

    – CN in đậm.

    – TN in nghiêng.

    – VN gạch chân.

  2. TN: trạng ngữ

    CN: chủ ngữ

    VN : vị ngữ

    * Bên vệ đường, ║sừng sững║một cây sồi.

     TN                         VN                 CN

    * Đó║là một cây sồi lớn,║ hai người║ôm không xuể,║có những cành║có lẽ đã gãy từ lâu,

     CN1        VN1                       CN2         VN2                       CN 3                VN3                      

      vỏ cây║nứt nẻ đầy vết sẹo.

       CN 4               VN4

    * Với những cánh tay to xù sì không cân đối,║với những ngón tay quều quào xòe rộng,║nó║

          TN1                                                                       TN2                                                    CN  

    như một con quái vật già nua cau có và khinh khỉnh đứng giữa đám bạch dương tươi cười.

          VN

    * Bấy giờ ║ đã là đầu tháng sáu.

    CN                        VN

    * Mới sau có một tháng, ║cây sồi già ║ 

             TN                                 CN                    

    đã thay đổi hẳn, tỏa rộng thành vòm lá xum xuê xanh tốt  thẫm màu, đang say ngay ngất, khẽ đung đưa trong nắng chiều. (VN)

    * Không còn nhìn thấy ngón tay co quắp, những vết sẹo và vẻ ngờ vực, buồn rầu trước kia.

    – Câu này là câu không có chủ ngữ (câu rút gọn)

    * Xuyên qua vỏ cứng ║ già hàng thế kỉ,║ những nhóm lá non xanh tươi ║đã đâm thẳng ra ngoài.

                           CN1               VN1                                    CN2                                       VN2

    * Thật khó lòng tin được chính cây sồi già cằn cỗi kia đã sinh ra chùm lá non xanh mơn mởn ấy.

    – Câu này không có chủ ngữ 

Leave an answer

20:2+1-4x3-12:4 = ? ( )