Môn Văn Lớp: 10 Đề bài: cảm nhận của anh/chị về 12 câu thơ đầu đoạn trích Trao duyên( trích Truyện Kiều của Nguyễn Du) và qua đó nhận xét về tài năng miêu t

Question

Môn Văn Lớp: 10 Giúp em bài này với ạ: Đề bài: cảm nhận của anh/chị về 12 câu thơ đầu đoạn trích Trao duyên( trích Truyện Kiều của Nguyễn Du) và qua đó nhận xét về tài năng miêu tả nội tâm nhân vật của Nguyễn Du
a ,tìm luận điểm luận cứ cho đề bài trên
b, từ luận điểm luận cứ trên hãy lập dàn ý chi tiết cho đề bài trên No copy trên mạng nha. Em xin cảm ơn mọi người ạ

in progress 0
Sarah 3 giờ 2021-10-14T00:25:04+00:00 2 Answers 0

Answers ( )

  1. Đại thi hào Nguyễn Du là một thiên tài văn học, niềm tự hào của dân tộc Việt Nam. Truyện Kiều là một tuyệt tác của Nguyễn Du, bài thơ như tiếng khóc ai oán của người phụ nữ trong xã hội phong kiến đầy rẫy những thối nát, bất công. Đoạn trích “Trao duyên” đã nói lên nỗi lòng đau xót của Thúy Kiều khi phải trao mối tình mặn nồng giữa nàng và Kim Trọng cho Thúy Vân, cũng là phần mở đầu cho cuộc đời đầy đau khổ của Thúy Kiều. Đặc biệt 12 câu thơ đầu như tiếng nấc uất nghẹn ngào:

    “Cậy em em có chịu lời
    Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa”

    Nguyễn Du là một bậc thầy trong việc sử dụng ngôn ngữ, điều đó có thể dễ dàng thấy được qua hai câu thơ trên. Thúy Kiều đã dùng những lời lẽ chân tình, thuần hậu để nói chuyện với Thúy Vân. Từ “cậy” được sử dụng thật đặc sắc, là “cậy” chứ không phải “nhờ”, người được “cậy” khó lòng từ chối. Thúy Kiều đã đặt hết niềm tin tưởng của mình vào Thúy Vân và Thúy Vân không thể thoái thác được và phải “chịu lời”. Kiều đã đặt Vân lên vị trí cao hơn, hạ mình xuống như để van nài, kêu xin. Không có người chị nào lại xưng hô với em mình bằng những từ ngữ tôn kính chỉ dùng với bề trên như “thưa, lạy”. Kiều muốn chuẩn bị tâm lí cho Vân để đón nhận một chuyện hệ trọng mà nàng chuẩn bị nhờ cậy em bởi nàng hiểu rằng việc mà nàng sắp nói ra đây là rất khó khăn với Vân và cũng là một việc rất tế nhị.

    A.Sau đêm thề nguyện giữa Kim Trọng và Thúy Kiều, Kim Trọng phải về gấp hộ tang chú ở Liễu Dương. Tai nạn ập đến nhà Kiều vì sự vu oan của thằng bán tơ. Cha và em trai bị đánh đập tàn nhẫn, của cải bị cướp sạch. Kiều buộc phải bán mình chuộc tội cho cha và em. Công việc nhà tạm ổn, nhưng mối tình của mình thì lỡ dở. Chỉ còn lại một đêm ở nhà, ngày mai phải đi theo Mã Giám Sinh. Thúy Kiều đã cậy nhờ Thúy Vân trả nghĩa cho Kim Trọng.

    B.

    . Hai câu đầu: Lời nhờ cậy của Thúy Kiều

    * Lời lẽ trao duyên

    – Cậy: + Là một thanh trắc với âm điệu nặng nề, gợi sự quằn quại, đau đớn, khó nói >< nhờ, mong (thanh bằng)

       + Cũng mang hàm nghĩa là trông mong, giúp đỡ nhưng cậy còn mang thêm sắc thái hàm ý về sự hi vọng tha thiết, sự gửi gắm đầy tin tưởng

    – Chịu: Nài ép, bắt buộc, không thể không nhận >< nhận: mang tính tự nguyện

    * Cử chỉ trao duyên

    – Lạy, thưa:

       + Là thái độ kính cẩn, trang trọng với người bề trên hoặc với người mình hàm ơn.

    + Hành động của Kiều tạo ra sự trang nghiêm, thiêng liêng cho điều sắp nói ra

    → Qua cách nói thể hiện sự thông minh, khéo léo của Thúy Kiều

    → Sự tài tình trong cách sử dụng từ ngữ của Nguyễn Du

    b. Mười câu tiếp: Lí lẽ trao duyên của Kiều.

    * 4 câu thơ tiếp: Kể về mối tình với chàng Kim

    – Thành ngữ: “ Giữa đường đắt gánh tương tư”

    – Hình ảnh: “Mối tơ thừa”

    – Hành động: “ Quạt ước, chén thề”

    → Bằng những thành ngữ, những điển tích, những ngôn ngữ giàu hình ảnh đã vẽ nên một mối tình nồng thắm nhưng mong manh, dang dở và đầy bất hạnh của Kim – Kiều

    * 6 câu thơ sau: Những lí do khiến Kiều trao duyên cho em.

    – Gia đình Kiều gặp biến cố lớn “sóng gió bất kì”

    – Kiều buộc phải chọn 1 trong 2 con đường là “hiếu” và “tình”, Kiều đành chọn hi sinh tình.

    → Kiều đã gợi ra tình cảnh ngang trái, khó xử của mình để Vân thấu hiểu.

    – “Ngày xuân em hãy còn dài”

    → Vân vẫn còn trẻ, còn cả tương lai phía trước

    – “Xót tình máu mủ thay lời nước non”

    → Kiều thuyết phục em bằng tình cảm ruột thịt.

    – Thành ngữ “Thịt nát xương mòn” và “ Ngậm cười chín suối”: nói về cái chết đầy mãn nguyện của Kiều

    → Kiều viện đến cả cái chết để thể hiện sự cảm kích thật sự của mình khi Vân nhận lời

    ⇒ Cách lập luận hết sức chặt chẽ, thấu tình cho thấy Thúy Kiều là người sắc sảo tinh tế, có đức hi sinh, một người con hiếu thảo, trọng tình nghĩa.

    ♦ Tiểu kết:

    – Nội dung: 12 câu thơ đầu là diễn biến tâm trạng phức tạp của Kiều trong lúc nói lời trao duyên

    – Nghệ thuật: Sử dụng các điển tích, điển cố, các thành ngữ dân gian, ngôn ngữ tinh tế, chính xác giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ.

    2. Kiều trao kỉ vật và dặn dò Vân (14 câu thơ tiếp theo)

    a. Sáu câu đầu: Kiều trao kỉ vật

    – Kỉ vật; Chiếc vành, bức tờ mây

    → Kỉ vật đơn sơ mà thiêng liêng, gợi quá khứ hạnh phúc.

    – Từ “giữ – của chung – của tin”

       + “Của chung” là của Kim, Kiều nay là cả của Vân nữa

       + “Của tin” là những vật gắn bó gợi tình yêu thiêng liêng của Kim – Kiều: mảnh hương, tiếng đàn

    → Thể hiện sự giằng xé trong tâm trạng Thúy Kiều. Kiều chỉ có thể gửi gắm mối duyên dang dở cho Vân chứ không thể trao hết tình yêu mặn nồng xưa kia giữa nàng và Kim Trọng.

    b. Tám câu thơ tiếp: Lời dặn dò của Kiều

    * Kiều dự cảm về cái chết

    – Hàng loạt các từ ngữ, hình ảnh gợi về cái chết: hiu hiu gió, hồn, nát thân bồ liễu, dạ đài, người thác oan

    → Dự cảm không lành về tương lai, sự tuyệt vọng tột cùng. Kiều tưởng tượng ra cảnh mình chết oan, chết hận. Hồn không sao siêu thoát được bởi trong lòng đang nặng lời thề ước với Kim Trọng

    → Ta thấy được sự đau đớn, đầy tuyệt vọng của Kiều, đồng thời thể hiện tấm lòng thủy chung một lòng hướng về Kim trọng của Kiều

    * Thúy Kiều dặn dò Thúy Vân

    – “Đền nghì trúc mai”: Đền ơn đáp nghĩa.

    – “Rưới xin giọt nước”: Tẩy oan cho chị.

    → Nỗi bứt rứt, dằn vặt trong lòng Kiều. Lúc này, Kiều như càng nhớ, càng thương Kim Trọng hơn bao giờ hết.

    ♦ Tiểu kết:

    – Nội dung: 14 câu thơ tiếp là một khối mâu thuẫn lớn trong tâm trạng Thúy Kiều: trao kỉ vật cho em mà lời gửi trao chất chứa bao đau đớn, giằng xé và chua chát.

    – Nghệ thuật: Cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh giàu giá trị biểu cảm, độc thoại nội tâm.

  2. trong hình

Leave an answer

20:2+1-4x3-12:4 = ? ( )